Vào thẳng nội dung

Sản phẩm#

Tạo và thiết lập sản phẩm là một nhiệm vụ quan trọng. Bạn cần miêu tả kiểu sản phẩm, sắp xếp vào danh mục nào, thêm các tùy chọn khác và hình ảnh nổi bật của sản phẩm, tag sản phẩm và các thông số SEO khác.

Thêm sản phẩm#

Thiết lập các sản phẩm một cách tốt nhất là bước quan trọng đối với một cửa hàng. Chắc chắn bạn không bỏ bất kỳ chi tiêt nào, như kích thước, tùy chọn màu sắc, mô tả, hình ảnh sản phẩm...

Để thêm một sản phẩm mới, vào CatalogProducts, nhấn Add new

thêm sản phẩm nopcommerce

Bạn có thể nhập một sản phẩm từ một file bằng cách nhấn vào Import from Excel. Khi có một danh sách sản phẩm, bạn có thể xuất nó ra một file riêng để sao lưu, nhấn Export to XML(all) hoặc Export to Excel (all). Bạn cũng có thể xuất các sản phẩm được chọn ở mục Export to XML (selected)Export to Excel (selected). Ngoài ra cũng có thể tải về bản in catalog dạng PDF bằng cách nhấn Download catalog as PDF. Để xóa sản phẩm khỏi danh sách, chọn mục muốn xóa và nhấn Delete (selected).

Tại trang Adding New Product có 2 chế độ advanced and basic (mặc định ở chế độ Advanced). Bạn có thể chuyển tới chế độ Basic và tùy chọn các mục có trong chế độ Basic trong Settings

add a new product nopcommerce

Thông tin chung

Điền đầy đủ các thông tin trong tab Product Info:

general info product nopcommerce

  • Product type: kiểu sản phẩm Simple (đơn) hoặc Grouped (nhóm). Kiểu sản phẩm Grouped khi một sản phẩm bao gồm 1 hoặc nhiều sản phẩm khác sẽ được hiển thị trên 1 trang chi tiết sản phẩm đơn duy nhất
  • Product template: chọn mẫu layout sản phẩm, mẫu này định nghĩa cách hiển thị các sản phẩm trên cửa hàng.

Để biết cách thiết lập và thêm template. Xem thêm về mẫu layout

  • Visible individually: sản phẩm có sẵn trên trang danh mục hoặc kết quả tìm kiếm. Bản có thể tắt tính năng này để ẩn các sản phẩm khỏi danh mục và chỉ có thể truy cập các sản phẩm này sản phẩm grouped cha.
  • Product name: tên sản phẩm
  • Short description: mô tả ngắn về sản phẩm
  • Full description: mô tả đầy đủ về sản phẩm, hiện trên trang sản phẩm. Có thể thêm chữ, liên kết, hình ảnh...Hãy đảm bảo viết mô tả chi tiết sản phẩm vì nó ảnh hưởng đến quyết định của người mua.
  • SKU (Stock Keeping Unit,): mã số đơn vị lưu kho và duy nhất, được sử dụng nội bộ để nhận dạng và theo dõi sản phẩm.
  • Published: đăng sản phẩm trên trang công cộng.
  • Product Tags: là các từ khóa nhận dạng sản phẩm. Tag được phân cách bằng dấu phẩy. Nhiều sản phẩm được liên kết với một tag cụ thể, các tag sử dụng phổ biển được hiển thị trong block sidebar Popular Tags của trang danh mục, sản phẩm.

product tag nopcommerce

  • GTIN (global trade item number): mã GTIN là mã thương phẩm toàn cầu, bao gồm UPC (ở Bắc Mỹ), EAN (ở châu Âu), JAN (ở Nhật Bản), và ISBN (cho book)
  • Manufacturer part number: là mã số bộ phận (Part Number) được cung cấp bởi nhà sản xuất sản phẩm.
  • Show on homepage: Hiện sản phẩm trên trang chủ, sau đó chọn vị trí sắp xếp ở mục Display Order
  • Allow customer reviews: cho phép khách hàng đăng đánh giá sản phẩm.
  • Available Start date/Available End date: Chọn ngày bắt đầu/ngày kết thúc sản phẩm có sẵn (tính theo giờ UTC)
  • Mark as new: đánh dấu sản phẩm mới thêm vào (mới). Với cách này, bạn có thể quản lý một danh sách các sản phẩm được hiển thị trên trang New products. Bạn cũng có thể chỉ rõ khoảng thời gian (ngày bắt đầu/ngày kết thúc) sản phẩm được đánh dấu là mới.
  • Admin comment: nhập bình luận sản phẩm cho mục đích thông tin, sử dụng nội bộ, khách hàng không thể xem bình luận này.

Lớp sản phẩm

Các lớp sản phẩm, nhấn vào link để xem chi tiết:

Giá sản phẩm

Trong phần Prices:

  • Price: Giá sản phẩm theo đơn vị tiền tệ đã thiết lập sẵn. Xem thêm về hướng dẫn Tiền tệ
  • Old price: giá cũ, nếu thiết lập, giá cũ sẽ hiển thị trên trang sản phẩm bên cạnh giá hiện tại nhằm mục đích so sánh.
  • Product cost: Giá gốc (chi phí ban đầu) của sản phẩm, chỉ sử dụng nội bộ, không hiển thị với khách hàng.
  • Disable buy button: tắt nút Buy (Mua), thường sử dụng với sản phẩm "có sẵn theo yêu cầu"
  • Disable wishlist button: tắt nút thêm vào yêu thích (wishlist)
  • Available for pre-order: chỉ có sẵn cho đặt trước, khi sản phẩm vẫn chưa có trong cửa hàng nhưng bạn muốn khách hàng có thể đặt hàng trước. Khi này nút Add to cart sẽ được thay bằng nút Pre-ordered. Sau đó thiết lập thêm Pre-order availability start date để chỉ định sản phẩm đặt trước có sẵn ngày nào (giờ UTC), khi tới ngày này, nút Pre-ordered sẽ được chuyển thành nút Add to cart.
  • Call for Price: hiện thị Call for Pricing (gọi để biết giá) thay cho giá sản phẩm. Điều này có thể giúp bạn thiết lập để liên hệ với khách hàng và cung cấp thêm thông tin về sản phẩm mà họ quan tâm.
  • Customer enters price: chỉ định khách hàng phải nhập giá tiền mong muốn, với giá tối đa và giá tối thiểu ở 2 mục Minimum amountMaximum amount.
  • PAngV (base price) enabled: kích hoạt nếu sản phẩm có giá cơ sở (theo yêu cầu của luật nước Đức). Ví dụ: nếu bán 500ml bia với giá 1,50 euro, bạn phải cho biết giá cơ sở: 3,00 euro / 1L. Khi được chọn, các trường sau được hiển thị:
    • Amount in product: giá sản phẩm
    • Unit of product: đơn vị đo lường của sản phẩm (ounce, lb, kg hoặc g).
    • Reference amount: nhập giá cơ sở của sản phẩm
    • Reference unit: nhập đơn vị cơ sở của sản phẩm (ounce, lb, kg hoặc g).
    • Trường hợp ví dụ trên, điền lần lượt là 1,50 > ml > 3,00 > lít
  • Discounts: Xem thêm hướng dẫn thiết lập giảm giá
  • Tax exempt: miễn thuế với sản phẩm này, ngược lại chọn danh mục thuế muốn áp dụng ở thiết lập Tax category ngay bên dưới. Xem thêm hướng dẫn về danh mục thuế
  • Telecommunications, broadcasting and electronic services: Đối với sản phẩm viễn thông, truyền thanh và dịch vụ điện tử. Áp dụng quy tắc thuế đặc biệt áp dụng trong khối liên minh EU, xem thêm tại đây.
  • Tier prices (Giá sỉ): thiết lập nếu muốn, xem thêm hướng dẫn về giá sỉ

Hàng tồn kho

Xem thêm phần hướng dẫn quản lý hàng tồn kho

Chi tiết vận chuyển

Shipping enabled: kích hoạt vận chuyển cho sản phẩm, sau đó bạn cần thiết lập chi tiết như sau:

  • Weight, Length, Width, Height: thiết lập các thông số sản phẩm (khối lượng, chiều dài, chiều rộng, chiều cao) sử dụng cho tính toán vận chuyển. Bạn có thể quản lý các đơn vị đo lượng ở Configuration → Shipping → Measures, xem thêm hướng dẫn khối lượng và kích thước sản phẩm
  • Free shipping: miễn phí vận chuyển cho san phẩm này.
  • Ship separately: vận chuyển sản phẩm này riêng biệt với các sản phẩm khác. Nếu đơn hàng bao gồm nhiều mặt hàng của sản phẩm, tất cả chúng sẽ được vận chuyển riêng.
  • Additional shipping charge: thêm phí vận chuyển
  • Delivery date: chỉ định ngày giao hàng sẽ hiển thị trên trang cửa hàng. Bạn có thể quản lý các tùy chọn ngày giao hàng ở Configuration → Shipping → Delivery Dates, xem thêm hướng dẫn về Ngày giao hàng.

Ánh xạ (mapping)

Ở phần Mapping (ánh xạ), chi tiết như sau:

  • Categories: ánh xạ (gán) một sản phẩm tới các danh mục bạn muốn. Bạn có thể quản lý danh mục trong Catalog → Categories.
  • Manufacturers: ánh xạ (gán) một sản phẩm tới các nhà sản xuất bạn muốn. Bạn có thể quản lý nhà sản xuất trong Catalog → Manufacturers.
  • Limited to stores: chọn gian hàng muốn bán sản phẩm này, để trống nếu không muốn giới hạn gian hàng nào. Lưu ý: để sử dụng chức năng này bạn phải tắt thiết lập Ignore “Limit per store” rules (sitewide) trong Configuration → Catalog Settings. Xem thêm hướng dẫn về cách thiết lập đa gian hàng.
  • Vendor: Nhà cung cấp sản phẩm. Xem hướng dẫn thêm về quản lý nhà cung cấp trong Customers → Vendors.

Vai trò khách hàng

Chọn vai trò khách hàng để có thể xem sản phẩm này trên trang danh mục. Để trống để để tất cả mọi người đều có thể xem được sản phẩm này.

Lưu ý: để sử dụng chức năng này bạn phải tắt thiết lập Ignore ACL rules (sitewide) trong Configuration → Catalog Settings

vai trò khách hàng nopcommerce

Yêu cầu sản phẩm khác

Chỉ định có hay không sản phẩm yêu cầu cần phải thêm các sản phẩm khác vào giỏ hàng. Trong trường hợp này, chọn ID các sản phẩm được yêu cầu, phân cách bởi dấu phẩy, hãy chắc chắn không tham chiếu các sản phẩm xoay vòng nhau, ví dụ A đòi hỏi B, B đòi hỏi A.

Chọn Automatically add these products to the cart nếu bạn muốn tự động thêm các sản phẩm được yêu cầu vào giỏ hàng.

yêu cầu sản phẩm khác nopcommerce

Sản phẩm liên và và bán chéo

Xem bài viết hướng dẫn thiết lập sản phẩm liên quan và bán chéo

Hình ảnh sản phẩm

Trên tab Pictures trang Edit product details, thêm các hình ảnh sản phẩm theo các bước sau:

  • Trong phần Add a new picture, nhấn Upload a file chọn ảnh bạn muốn, điền các thông tin Alt, Title, thứ tự hiển thị của hình ảnh. Xong nhấn nút Add product picture để thêm ảnh. Tương tự bạn có thể thêm các hình ảnh khác cho sản phẩm.

  • Nhấn Save để lưu lại.

Thuộc tính

Thuộc tính gồm thuộc tính sản phẩm và thuộc tính kỹ thuật.

Thuộc tính sản phẩm:

Trên tab Product attributes, thêm các thuộc tính sản phẩm. Xem thêm về thuộc tính sản phẩm và cách tạo. Khi bạn đã tạo danh sách các thuộc tính, nhấn Add new record trên tab Attributes, điền các thông tin như sau:

thuộc tính sản phẩm nopcommerce

  • Attribute: chọn thuộc tính từ danh sách
  • Text Prompted: tùy chọn tiêu đề muốn hiển thị trước thuộc tính.
  • Is required: chỉ định đây là thuộc tính bắt buộc
  • Control type: chọn kiểu thuộc tính (dropdown, radio...)
  • Display Order: thứ tự hiển thị thuộc tính
  • Update: cập nhật thuộc tính
  • Values: cột này hiển thị các giá trị được định nghĩa trước cho thuộc tính này. Nhấn Edit value, nếu muốn chỉnh sửa hoặc thêm các giá trị cho thuộc tính.

    Có hai kiểu giá trị thuộc tính, SimpleAssociated to product. Chọn kiểu Associated to product nếu bạn muốn giá trị thuộc tính này là một sản phẩm khác từ danh mục của bạn (sản phẩm liên kết) và theo dõi hàng tồn kho bằng thuộc tính sản phẩm này. Bằng cách này bạn có thể sử dụng chức năng sản phẩm đi kèm cho phép khách hàng mua sản phẩm kết hợp hoặc bộ sản phẩm như một sản phẩm đơn lẻ, và người mua có một thể đặt hàng số lượng các thuộc tính (sản phẩm liên kết). (ở mục Customer enters quantity)

    giá trị thuộc tính.png

  • Condition: định nghĩa điều kiện cho thuộc tính này, ví dụ: thuộc tính này chỉ hiển thị khi thuộc tính khác có một giá trị nhất định.

Trên tab Attribute Combinations, chỉ định các thông tin và thuộc tính kết hợp khác nhau như sau:

sản phẩm kết hợp nopcommerce

  • Stock quantity: nhập số lượng thuộc tính sản phẩm kết hợp trong kho
  • Allow out of stock: cho phép khách hàng mua sản phẩm với thuộc tính nhất định khi hết hàng trong kho.
  • SKU, Manufacturer part number, GTIN: chỉ định mã SKU, mã nhà sản xuất P/N, mã GTIN.
  • Overridden price: ghi đè giá nếu giá sản phẩm có thuộc tính kết hợp khác với giá thông thường của sản phẩm. Tất cả thiết lập giảm giá sẽ được bỏ qua khi chỉ định tùy chọn này.
  • Notify admin for quantity below: thông báo admin khi số lượng hàng tồn nằm dưới số chỉ định.

Thuộc tính kỹ thuật:

Trên tab Specification Attributes, thêm các thuộc tính kỹ thuật. Xem thêm về thuộc tính kỹ thuật và cách tạo.

Để thêm thuộc tính mới, điền các thông tin bao gồm:

thuộc tính kỹ thuật nopcommerce

  • Attribute type: chọn kiểu thuộc tính.
  • Attribute: chọn thuộc tính từ danh sách tạo trước.
  • Attribute option: chọn các lựa chọn của thuộc tính.
  • Allow filtering: cho phép lọc theo thuộc tính này trên trang danh mục.
  • Show on product page: hiện thuộc tính này trên trang sản phẩm.
  • Display order: thứ tự hiển thị thuộc tính. Số 1 sẽ nằm trên đầu danh sách.

Nhấn Add attribute để thêm thuộc tính.

Danh sách đơn hàng với sản phẩm

Để xem danh sách các đơn hàng cùng với sản phẩm đã mua, vào tab Purchased with orders. Tại đây bạn có thể kiểm tra trạng thái của đơn hàng và nhấn vào đơn hàng để xem chi tiết.

danh-sach-đon-hang-voi-san-pham

SEO sản phẩm

Trên tab SEO định nghĩa các thông số tối ưu tìm kiếm cho trang sản phẩm như sau:

  • Meta keywords: danh sách các từ khóa ngắn gọn, đầy đủ về các chủ đề quan trọng liên quan đến sản phẩm. Những từ này sẽ được thêm vào header của trang sản phẩm.
  • Meta description: mô tả ngắn gọn về sản phẩm sẽ được thêm vào header của trang sản phẩm.
  • Meta title: tiêu đề của trang, được chèn vào phần header của trang web.
  • Search engine friendly page name: tên của trang được sử dụng bởi công cụ tìm kiếm như google. Nếu để trống, URL trang nhà cung cấp sẽ lấy từ tên của sản phẩm đó, nếu nhập custom-seo-page-name thì url sẽ là: http://www.yourstore.com/custom-seo-page-name.

Đọc thêm hướng dẫn SEO (tối ưu tìm kiếm)

Lịch sử hàng tồn kho

Trên tab Stock quantity history, bạn có thể xem tất cả những thay đổi về số lượng sản phẩm thay đổi, các đơn hàng với sản phẩm.

lịch sử hàng tồn kho

Video hướng dẫn các bước sử dụng đầu tiên trong nopCommerce:

Xem thêm video hướng dẫn tạo sản phẩm mới trong nopCommerce:

Sản phẩm nhóm#

Sản phẩm nhóm hay sản phẩm với nhiều biến thể là cách để bán một sản phẩm có nhiều thành phần khác nhau hoặc có các thuộc tính khác nhau. Các thành phần khác nhau của sản phẩm có thể được bán dưới dạng một sản phẩm riêng biệt, và giá có thể khác nhau.

Trong nopCommerce, sản phẩm nhóm giống như một trang sản phẩm đơn hiển thị các tùy chọn khác nhau. Đây là cách để bán các sản phẩm phức tạp và tối ưu tốt các công cụ tìm kiếm (SEO).

Ví dụ

Một sản phẩm như máy ảnh, có thể được nhóm với các ống kính khác nhau.

Hoặc một sản phẩm nhóm đang bán một loại sản phẩm với thuộc tính khác. Ví dụ: Socola với nhiều hương vị khác nhau.

Hoặc trường hợp khác, một khách hàng có thể thấy sản phẩm chính dễ dàng hơn và tất cả tùy chọn của sản phẩm trong cùng một trang.

sản phẩm nhóm nopcommerce

Tạo sản phẩm nhóm:

Để tạo sản phẩm nhóm, vào Catalog → Products và thực hiện các bước sau:

  1. Tạo nhiều sản phẩm với Product type là Simple tương ứng với template Simple product. Đây là những biến thể của sản phẩm chính.

    Xác định xem bạn có muốn những sản phẩm biến thể này chỉ hiển thị trong danh mục và kết quả tìm kiếm, hoặc chỉ hiện trên trang sản phẩm chính.

    visible individually grouped product

  2. Tạo sản phẩm chính với Product type là Grouped (product with variants), và thêm các sản phẩm simple muốn liên kết ở bước trên vào phần Associated products (variants).

    Associated products (variants)

Chú ý:

  • Trên cửa hàng, khách hàng sẽ thấy nút mua hàng tương ứng với mỗi sản phẩm được liên kết trên trang chi tiết sản phẩm nhóm.
  • Một sản phẩm đơn (simple) chỉ có thể được liên kết với sản một sản phẩm nhóm (group).
  • Sản phẩm nhóm không thể đặt hàng trực tiếp. Tuy nhiên chúng được liên kết với các sản phẩm đơn. Ví dụ: một khách hàng không thể đặt mua sản phẩm Creative Sound Card trực tiếp, khách hàng phải đặt mua một phiển bản OEM hoặc Retail của Creative Sound Card. Trong trường hợp này, sản phẩm nhóm là Creative Sound Card, và có 2 sản phẩm đơn được liên kết với sản phẩm nhóm này là OEM và Retail, với giá có thể khác nhau.

Sản phẩm tải về#

Sản phẩm có thể tải về như sách điện tử, tài liệu, phần mềm... Để bật, tick chọn thiết lập Downloadable product trong tab Product info và điền những thông tin sau:

downloadable product nopcommerce

  • Download file: Nhập URL file hoặc upload một file từ máy tính lên.
  • Unlimited downloads: bật nếu không giới hạn số lần download. Hoặc bỏ chọn nếu bạn muốn thiết lập giới hạn như bên dưới:
    • Max. downloads: số lần download tối đa cho phép sau khi khách hàng mua sản phẩm.
  • Number of days: nhập số ngày khách hàng vẫn có thể tiếp tục truy cập file này. Bỏ trống nếu không muốn áp dụng giới hạn bao lâu.
  • Download activation type: chọn cách kiểu kích hoạt cho phép download.
    • When order is paid: khi đã trả tiền đơn hàng, khách hàng chỉ được phép download khi trạng thái đơn hàng là Paid.
    • Manually: chọn cách này nếu bạn muốn kích hoạt thủ công cho phép khách hàng download. Bạn có thể thực hiện việc này ở tab Product của trang Order Details (chi tiết đơn hàng).
  • Has user agreement: khách hàng phải đồng ý với điều khoản sử dụng để có thể tải về sản phẩm này. Sau đó nhập nội dung điều khoản sử dụng ở mục User agreement text xuất hiện ngay sau đó.
  • Has sample download file: nếu sản phẩm tải về có file mẫu xem trước, nhập URL hoặc upload file mẫu này lên. File mẫu này sẽ hiển thị ở trang chi tiết sản phẩm và mọi khách hàng đều có thể download về.

Sản phẩm định kỳ#

Sản phẩm định kỳ (reccuring product) thường sử dụng được cho các thuê bao (thành viên) hoặc sản phẩm với kế hoạch thanh toán từng lần. Để bật, tick chọn Reccuring product trong tab Product info.

reccuring product nopcommerce

Định nghĩa các chi tiết sau:

  • Reccuring product: bật chọn nếu đây là sản phẩm định kỳ
  • Cycle Length: độ dài chu kỳ, là quãng thời gian định kỳ đơn hàng được lặp lại
  • Cycle Period: chọn đơn vị thời gian cho quãng chu kỳ, bao gồm: ngày, tuần, tháng, hoặc năm.
  • Total cycles: tổng số lần chu kỳ khách hàng sẽ nhận sản phẩm định kỳ.

Bạn có thể định nghĩa chu kỳ định kỳ cho bất kỳ sản phẩm nào trong đơn hàng muốn hệ thống tự động tạo ra các đơn hàng lặp đi lặp lại. Trong trường hợp này, ngay khi thanh toán được thực hiện, hệ thống sẽ sử dụng các thông tin thanh toán ở lần đặt mua ban đầu để áp dụng cho các đơn hàng định kỳ tiếp theo.

Cần ít nhất một phương thức thanh toán đang được kích hoạt để hỗ trợ việc thanh toán định kỳ

Sản phẩm cho thuê#

Sản phẩm cho thuê (rental product) được kích hoạt ở tab Product info

rental product nopcommerce

Định nghĩa các chi tiết sau:

  • Is rental: kích hoạt cho thuê với sản phẩm này
  • Rental period length: quãng thời gian cho thuê, quãng thời gian thanh toán tối thiểu.
  • Rental Period: chọn đơn vị khoảng thời gian cho thuê, bao gồm: ngày, tuần, tháng, hoặc năm.

Khi đặt hàng sản phẩm cho thuê, khách hàng phải chỉ định khoảng thời gian thuê trên trang cửa hàng. Số tiền phải trả sẽ được tính tự động.

sản phẩm cho thuê nopcommerce

Xem thêm video hướng dẫn quản lý sản phẩm cho thuê:

Chỉnh sửa sản phẩm hàng loạt#

Chỉnh sửa sản phẩm hàng loạt là công cụ giúp bạn sửa nhanh giá sản phẩm, số hàng tồn, mã SKU, đăng hay không đăng sản phẩm, và xóa nhiều sản phẩm cùng lúc.

Để sử dụng công cụ chỉnh sửa này, truy cập Catalog → Bulk Edit Products

Bulk Edit Products nopcommerce

Nếu muốn chỉnh sửa chi tiết một sản phẩm, vào Catalog → Products và chọn sản phẩm muốn chỉnh sửa.

Nhập / xuất sản phẩm#

nopCommerce hỗ trợ nhập hoặc xuất sản phẩm sang định dạng XML hoặc Excel. Bạn có thể thấy các tùy chọn trong Catalog → Products ở góc bên trái trên cùng.

product nopcommerce

Xuất sản phẩm:

Bạn có thể download sản phẩm từ danh mục ở dạng pdf, xml hoặc excel. Nếu không muốn download tất cả sản phẩm, bạn có thể sử dụng chức năng search để tìm các sản phẩm yêu cầu hoặc tick chọn các sản phẩm muốn xuất. Sau đó nhấn nút Export, để tải file chứa các danh mục này về máy tính. Nội dung file download về bao gồm tất cả các đặc tính của sản phẩm (như Product info, SEO, Pictures...)

Export products to XML, Excel

Nếu có sử dụng thuộc tính sản phẩm, bảng dữ liệu xuất ra ở phần sản phẩm có thuộc tính sẽ được nhóm theo hàng, để xem chi tiết thuộc tính của sản phẩm đó, nhấn dấu + để mở rộng các thuộc tính

Dữ liệu xuất có dạng:

nội dung xuất sản phẩm excel

Export product nopcommerce

Nhập sản phẩm:

Nếu bạn không muốn thêm tất cả sản phẩm vào danh mục theo cách thông thường, bạn có thể sử dụng tùy chọn nhập (import)

Lưu ý:

Trước khi chọn nhập trên trang sản phẩm, nên download (export) dữ liệu mẫu ở định dạng excel để sử dụng cho việc nhập (import) sản phẩm. Nhập chính xác các sản phẩm của bạn, hãy đặt tên cho tất cả các cột trong bảng thật đúng (chính xác như trong bảng file excel đã tải xuống).

Không nhất thiết điền tất cả các trường (cột) vào bảng dữ liệu. Sản phẩm sẽ được tạo dựa trên các trường đã điền.

Các sản phẩm được nhập được phân biệt bởi mã SKU. Nếu mã SKU đã có, sản phẩm tương ứng với mã SKU sẽ được cập nhật.

Việc nhập sản phẩm yêu cầu nhiều tài nguyên bộ nhớ. Đó là lý do tại sao bạn không nên nhập nhiều hơn 500-1000 bản ghi cùng một lúc. Nếu bạn có nhiều bản ghi, tốt hơn là chia chúng thành nhiều file Excel và nhập riêng lẻ.

Ví dụ muốn thêm dày dancing vào danh mục Tạo dữ liệu như excel như sau:

importing product nopcommerce

Sau đó nhấn Import, upload file dữ liệu lên và kiểm tra.

nhập sản phẩm trên nopcommerce

Tag sản phẩm#

Tag sản phẩm (product tag) là các từ khóa nhận biết sản phẩm. Chúng được sử dụng để phân loại các sản phẩm theo một tính năng nhất định và cho phép thu hẹp kết quả tìm kiếm.

ví dụ

Nếu bạn bán quần áo và bạn muốn tạo tag cho áo thun, tag có thể là "áo thun", "áo sơ mi"...

Để chỉnh sửa các tag sản phẩm hiển thị trên trang cửa hàng, vào Catalog → Product tags.

product tag nopcommerce

Tại trang quản lý tag này, bạn có thể xem bao nhiêu sản phẩm liên kết với 1 tag nhất định nào đó, nhấn Edit ở tag muốn chỉnh sửa

Thêm tag sản phẩm:

Tag sản phẩm được thêm ở trang Edit product details khi thêm hoặc chỉnh sửa sản phẩm. Xem thêm về bài viết cách tạo sản phẩm.

thêm tag sản phẩm nopcommerce

Nhập các tag phân cách bởi dấu phẩy. Khi tag được tạo, chúng cũng có thể được sử dụng cho các sản phẩm khác. Khi nhiều sản phẩm được liên kết với một tag, chúng sẽ trông lớn hơn trên khu vực Popular Tags được hiển thị sở thanh sidebar của trang danh mục.

tag phổ biến nopcommerce

Đánh giá sản phẩm#

Đánh giá sản phẩm là các bình luận của khách hàng về một sản phẩm. Đánh giá có thể bao gồm các xếp hạng về sản phẩm đó.

Trong cửa hàng, các đánh giá được hiển thị trên trang chi tiết sản phẩm. Khách hàng có thể viết đánh giá cho nhiều sản phẩm khác nhau. Sau khi đánh giá được viết và được duyệt bởi admin, khách hàng khác có thể xem xét đánh giá đó có hữu ích hay không ở bên dưới bài đánh giá.

Mặc định, các đánh giá cần được duyệt trước khi xuất hiện trên cửa hàng. Tuy nhiên bạn có thể thay đổi tùy chọn này bằng cách vào Configuration → Settings → Catalog Settings, bỏ chọn mục Product reviews must be approved.

Quản lý đánh giá sản phẩm

Để quản lý các đánh giá sản phẩm, vào Catalog → Product.

review product nopcommerce

Bạn có thể tìm các bài đánh giá dựa trên:

  • Created from/Created to: chọn khoảng thời gian bài đánh giá được tạo.
  • Message: nhập nội dung bài đánh giá muốn tìm, có thể là tiêu đề hoặc một phần nội dung.
  • Approved: chọn Approved only (chỉ tìm các đánh giá được duyệt), Disapproved only (chỉ các đánh giá chưa được duyệt) hoặc All để tìm tất cả.
  • Product: tìm các đánh theo sản phẩm
  • Store: tìm các đánh giá theo gian hàng, chọn All để tìm từ tất cả gian hàng.

Chỉnh sửa đánh giá sản phẩm

Để chỉnh sửa đánh giá, nhấn Edit tương ứng, chi tiết chỉnh sửa bao gồm:

sửa đánh giá sản phẩm nopcommerce

  • Title: tiêu đề đánh giá
  • Review text: nội dung đánh giá
  • Reply text: trả lời bài đánh giá của khách hàng, nó cũng được hiển thị trên cửa hàng bên dưới bài đánh giá.
  • Is approved: đánh dấu đã duyệt đánh giá này.

Ngoài ra còn có các mục khác bao gồm:

  • Product: liên kết tới trang chỉnh sửa sản phẩm (Edit Product details) của đánh giá này.
  • Customer: liên kết tới trang chỉnh sửa khách hàng (Edit customer details) của đánh giá này.
  • Rating: hiển thị xếp hạng sản phẩm của khách hàng (chỉ có thể xem).

XEM THÊM:

Danh mục sản phẩm

Quản lý đơn hàng