Vào thẳng nội dung

Thiết lập giao hàng#

Phần này chỉ dẫn bạn cách thiết lập vận chuyển và xử lý nhiều kho hàng (warehouse) trong nopCommmerce. Nó sẽ gồm cả hai thiết lập vận chuyển thủ côngvận chuyển qua API của các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển như UPS và USPS

Lưu ý nopCommerce đã cung cấp khả năng tích hợp với các dịch vụ vận chuyển thứ ba. Bạn có thể tìm thấy các dịch vụ này trên marketplace và ở trang các đối tác công nghệ của nopCommerce.

Cấu hình vận chuyển#

Hướng dẫn thiết lập chi tiết vận chuyển. Ngoài vị trí cửa hàng và các kho hàng, cũng cần một dịch vụ khách hàng tốt.

Để quản lý các thiết lập vận chuyển, vào ConfigurationSettingsShipping Settings

thiết lập vận chuyển nopcommerce

  • Pick Up in Store enabled: bật tùy chọn này để cho phép nhận sản phẩm ở cửa hàng, người dùng sẽ thấy tùy chọn này trong quá trình thành toán.

pick-up in store

  • Display Pickup points on the map: hiển thị điểm nhận hàng trên bản đồ Google Maps. Khác hàng không cần nhập địa chỉ giao hàng và chọn cách thức vận chuyển khi bật tùy chọn này. Bạn cũng có thể chỉ định 1 khoản phí cho tùy chọn Pick Up in Store
  • Free shipping over ‘x’: vận chuyển miễn phí cho đơn hàng lớn hơn một số tiền ‘x’ nhất định.
  • Value of X: giá trị x như đã nói phần trên
  • Calculate 'X' including tax: tắt tùy chọn này, thì giá trị được tính không bao gồm thuế.
  • Estimate shipping enabled: cho phép khách hàng xem ước tính cước vận chuyển trên trang mua sắm.

cước vận chuyển

  • Use warehouse location: sử dụng mục này khi có yêu cầu cước vận chuyển. Hữu ích khi bạn vận chuyển từ nhiều kho hàng.
  • Notify customer about shipping from multiple locations: thông báo cho khách hàng biết về việc vận chuyển hàng từ nhiều vị trí nếu có, điều này hữu ích khi vận chuyển hàng từ nhiều kho hàng.
  • Display shipment events (customers): cho phép khách hàng xem tình trạng đơn hàng trên trang chi tiết vận chuyển. Lưu ý: để bật mục này, tính năng này phải được hỗ trợ bởi một phương thức tính toán vận chuyển.
  • Display shipment events (store owners): tương tự như trên, tùy chọn này cho phép chủ cửa hàng xem trình trạng vận chuyển.
  • Bypass shipping method page: nếu chỉ có sẵn 1 phương thức vận chuyển. Trang này sẽ khộng hiển thị trong suốt quá trình thanh toán.

Xác định chi tiết nguồn hàng vận chuyển: bao gồm: quốc gia, bang/tỉnh, thành phố, địa chỉ 1, mã bưu chính. Sau đó nhấn Save

Các đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển#

Nếu bạn bán sản phẩm có thể vận chuyển, bạn cần thiết lập phương thức vận chuyển cho nopCommerce để giao các đơn hàng đến khách hàng. Bạn cũng có thể định nghĩa các phương thức vận chuyển riêng hoặc sử dụng các phương thức định nghĩa sẵn được cung cấp bởi các đơn vị vận chuyển như USPS, UPS, và FedEx. Ngoài ra nopCommerce có nhiều plugin vận chuyển được cài sẵn được kết nối nền tảng của các đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển lớn, và được tích họp công cụ tính toán cước vận chuyển, như vận chuyển theo khối lượng và phí cố định.

Phí vận chuyển:

Nếu bạn quyết định định nghĩa và sử dụng phương thức vận chuyển riêng bạn, phí vận chuyển cho những phương thức này phải nhập thủ công. Còn nếu bạn quyết định sử dụng các phương thức vận chuyển được cung cấp bởi các công ty vận chuyển như UPS, UPS hoặc FedEx, phí vận chuyển sẽ phải được lấy từ các công ty tương ứng.

Tất cả các tùy chọn vận chuyển được triển khai dưới dạng plugin và bạn có thể tìm thấy chúng ở mục ConfigurationPluginsLocal plugins

Vận chuyển thủ công (cố định hoặc theo khối lượng)#

Vận chuyển thủ công (cố định hoặc theo khối lượng) cho phép đặt một khoản phí cố định hoặc tính lệ phí dựa trên khối lượng cho tất cả các phương thức vận chuyển được đã được định sẵn.

Để định nghĩa vận chuyển thủ công (cố định hoặc theo khối lượng):

Truy cập ConfigurationShippingShipping rate computation methods

Kích hoạt phương thức Manual (Fixed or By Weight) ở cột Is active

vận chuyển thủ công nopcommerce

Tiếp tục nhấn Configure bên cạnh để thiết lập. Bạn có thể chuyển giữa hai cách tính phí vận chuyển cố định (Fixed rateBy Weight) ở nút trên cùng bên phải.

Phí cố định (Fixed rate): nhấn Edit và nhập phí cố định

fixed rate nopcommerce

Bạn có thể thêm/xóa các phương thức vận chuyển ở ở trang Shipping bằng cách nhấn Manage shipping methods, và giới hạn phương thức thanh toán quốc gia bạn chọn ở Shipping method restrictions

Phí theo khối lượng (By weight):

Ở trang Shipping by weight này cho phép thiết lập các khoản phí khác nhau dựa trên khối lượng vận chuyển. Khả năng tính phí khác nhau tùy thuộc vào trọng lượng của lô hàng giúp giảm chi phí vận chuyển của công ty khi vận chuyển lô hàng trọng lượng lớn. Nhưng vẫn cho phép các khoản chi phí vận chuyển hợp lý đối với các sản phẩm có trọng lượng nhẹ.

phí vận chuyển theo khối lượng

Sử dụng công thức bên dưới để tính phí vận chuyển:

[additional fixed cost] + ([order total weight] - [lower weight limit]) x [rate per weight unit] + [order subtotal] x [charge percentage]

Trong đó

  • Order weight fromOrder weight to: phạm vi khối lượng đơn hàng
  • lower weight limit: là giới hạn khối lượng thấp hơn nằm ngoài 2 giá trị trên
  • additional fixed cost: là phí vận chuyển cố định cộng thêm trong trường hợp trọng lượng nằm dưới mức chỉ định (lower weight limit)*
  • Order total weight: tổng khối lượng đơn hàng
  • rate per weight unit: là chi phí mỗi đơn vị khối lượng nằm trên mức lower weight limit
  • order subtotal và charge percentage: là thông số để tính toán chi phí phụ dựa trên tổng chi phí đơn hàngphần trăm của tổng chi phí

Xem ví dụ để hiểu rõ:

Trường hợp 1 Trường hợp 2 Trường hợp 3
trọng lượng từ 0 - 1kg giá là 10$ từ 1.1 - 2kg là 15$ trên 2kg là 3$ trên mỗi lần tăng 0.5kg

Thiết lập phí vận chuyển như sau:

Trường hợp 1 Trường hợp 2 Trường hợp 3
Order weight from: 0 Order weight from:1.000 Nếu giá cố định là 15$ và 6$ mỗi kg khi cộng thêm 2kg
Order weight to: 1 Order weight to:2 Order weight from:2.0001
Additional fixed cost: 10 Additional fixed cost:15 Order weight to:99999
Lower weight limi: 0 Lower weight limit:0 Additional fixed cost:15
Rate per weight unit:0 Rate per weight unit:0 Lower weight limit:2
Rate per weight unit:3
Chú ý: Nó được tính tương ứng với khối lượng cộng thêm. Ví dụ: 2.1kg sẽ tính 15$ + (2.1-2) x 6 = 15.6$

Để thêm quy luật vận chuyển mới, nhấn Add record

quy luật giao hàng nopcommerce

Trong đó gồm các thông tin sau:

  • Store: chọn cửa hàng muốn áp dụng lệ phí, chọn * để áp dụng quy luật này tới tất cả cửa hàng
  • Warehouse: chọn vận chuyển từ khoa hàng nào, chọn * để áp dụng cho mọi kho hàng
  • Country, State/Province, ZIP: thông tin quốc gia, bang/tỉnh.. của điểm vận chuyển.
  • Shipping Method: chọn phương thức giao hàng từ danh sách đã tạo trước. Xem thêm hướng dẫn tạo phương thức vận chuyển
  • Order weight: Thiết lập khối lượng bằng cách nhập khối lượng đơn hàng từ bao nhiêu đến bao nhiêu. Nếu khối lượng vận chuyển rơi vào khoảng này, phí cố định cộng thêm (additional fixed cost) được tính dựa theo thiết lập trên.
  • Phí vận chuyển cộng thêm: Additional fixed cost, Lower weight limit, Rate per weight unit, Charge percentage of subtotal

Chú ý

Bạn có thể thêm/xóa các phương thức vận chuyển ở ở trang Shipping bằng cách nhấn Manage shipping methods, và giới hạn phương thức thanh toán quốc gia bạn chọn ở Shipping method restrictions

Nếu bạn muốn khách hàng chỉ có thể sử dụng thiết lập phương thức này. Chọn Limit shipping methods to configured ones

Phương thức vận chuyển (giá cố định)#

Để thiết lập, vào ConfigurationShippingShipping Providers, nhấn nút Configure bên cạnh mục Fixed Rate Shipping

Fixed rate shipping

Tiếp tục nhấn Manage shipping methods, xuất hiện cửa sổ shipping method như hình dưới

Nhấn Add new, để thêm một giá vận chuyển cố định, trong đó:

nopcommerce việt nam

  • Name: Tên phương thức vận chuyển để hiển thị với khách hàng
  • Description: Mô tả hiện với khách hàng
  • Display order: Thứ tự sắp xếp. Số 1 đại diện cho đầu danh sách.

Cuối cùng, nhấn Save lại

Chú ý

Bạn có thể nhấn Edit ở cửa sổ shipping method để sửa các phương thức định nghĩa sẵn.

Giới hạn phương thức thanh toán (giá cố định)#

Bạn có thể giới hạn một vài phương thức thanh toán ở quốc gia nhất định trong nopCommerce. Để thiết lập, vào menu ConfigurationShippingShipping Providers, nhấn nút Configure bên cạnh Fixed Rate Shipping

tài liệu nopCommerce

Nhấn Shipping method restrictions, và chọn quốc gia tương ứng với những phương thức bạn muốn giới hạn (không có sẵn cho quốc gia đó). Xong nhấn Save để lưu lại.

tài liệu nopcommerce

Phương thức vận chuyển (giá theo khối lượng)#

Để thiết lập phương thức thanh toán (giá theo khối lượng), truy cập ConfigurationShippingShipping Providers → nhấn Configure bênh cạnh Shipping by weight

nopcommerce việt nam

Nhấn Manage shipping method

shipping trong nopcommerce

Nhấn Add new và làm tương tự như Phương thức vận chuyển (giá cố định)

Giới hạn phương thức thanh toán (giá theo khối lượng)#

Bạn có thể thiết lập các giới hạn tương tự như Giới hạn phương thức thanh toán (giá cố định)

Cách thức vận chuyển khác#

Ngoài cách vận chuyển thủ công, còn có các phương thức vận chuyển quốc tế khác, các bạn có thể tham khảo thêm:

Kho hàng#

nopCommerce hỗ trợ nhiều kho hàng (warehouse). Tính năng này cho phép chủ cửa hàng theo dõi hàng tồn kho trong các kho hàng khác nhau và cải thiện hậu cần.

Các thông tin về kho hàng bao gồm tên, mô ta, quốc gia, địa chỉ,..

Để thêm kho hàng mới, vào ConfigurationShippingWarehouses

kho hàng nopcommerce

Nhấn Add new, và nhập các thông tin chi tiết

  • Name: tên kho hàng
  • Country, State/province, City, Address 1, Zip/Postal code: thông tin địa chỉ kho hàng
  • Admin comment: tùy chọn nhập bình luận hoặc thông tin cho việc sử dụng nội bộ.

warehouse trong nopcommerce

Ngày giao hàng và Khoảng thời gian sản phẩm có sẵn#

Ngày giao hàng (Delivery date) là khoảng thời gian gần đúng khách hàng có thể nhận được hàng. Ngày giao hàng có thể được áp dụng cho sản phẩm và hiển thị trên trang chi tiết sản phẩm

Để thêm ngày giao hàng:

Vào thiết lập ConfigurationShippingDates and ranges.

giao hàng nopcomemrce

Nhấn Add new phần Delivery dates, sau đó nhập tên ngày giao hàng (thường tên theo khoảng thời gian) và thứ tự hiển thị.

thời gian giao hàng nopcommerce

Khoảng thời gian sản phẩm có sẵn

Product availability ranges là khoảng thời gian mà sản phẩm có sẵn lại khi hết hàng, được hiển thị ở trang chi tiết sản phẩm để khách hàng chọn lựa.

Vào ConfigurationShippingDates and ranges

nopcommerce tiếng việt

Nhấn Add new ở phần Product availability ranges để thêm mới, ví dụ nhập 2 tháng ở mục Name của khoảng thời gian.

mua sắm nopcommerce

Khối lượng và kích thước hàng hóa#

Phần này hướng dẫn các bạn thêm đơn vị khối lượng và kích thước mới.

Thêm kích thước mới (khối lượng):

Truy cập ConfigurationShippingMeasures. Trong phần Dimensions (Weight), nhấn Add new record, kết quả như hình dưới:

kích thước hàng hóa

kích thước hàng hóa

Định nghĩa chi tiết như sau:

  • Name: tên đơn vị khối lượng
  • System keyword: từ khóa hệ thông của đơn vị
  • Ratio to primary dimension (weight): Tỷ số so với đơn vị kích thước chính.
  • Display order: thứ tự hiển thị.

Chú ý

Bạn có thể đặt kích thước chính (khối lượng) bằng cách nhấn vào Mark as primary dimension (weight)

Địa điểm nhận hàng#

Địa điểm nhận hàng (pickup point) cho phép khách hàng chọn địa điểm muốn nhận hàng.

Important

Tùy chọn này chỉ có sẵn khi mục Pick Up in Store enabled được bật trong Shipping Settings

Quản lý các Đơn vị cung cấp địa điểm nhận hàng:

Vào ConfigurationShippingPickup points

pickup point nopcommerce

Mặc định chỉ có sẵn nhà cung cấp Pickup in store, nhấn Configure để thiết lập

địa điểm nhận hàng nopcommerce

Ở trang thiết lập, bạn có thể sửa hoặc thêm địa điểm mới, nhấn Add a new pickup point để tạo địa điểm mới

nơi nhận hàng nopcommerce

Điền đầy đủ các thông tin sau:

  • Name: Tên địa điểm
  • Description: mô tả nếu cần thiết
  • Country, City, Zip/Postal code: địa chỉ điểm nhận hàng
  • Opening hours: giờ mở cửa của địa điểm
  • Pickup fee: lệ phí cho địa điểm này
  • Store: chọn gian hàng muốn sử dụng địa điểm này

Sau cùng nhấn Save lại.